Bảo trợ xã hội

Những người thuộc diện sau đây được hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

1) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

3. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

4. Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

6. Trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng.

Căn cứ pháp lý: Điều 5, Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng gồm chính sách chính sau:

1. Trợ cấp xã hội hàng tháng,

2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế,

3. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề,

4. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết,

5. Các hỗ trợ khác nếu có.

Căn cứ pháp lý: Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

Theo quy định của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,  Nghị quyết phiên họp thường kỳ chính phủ tháng 9 năm 2014 Nghị quyết 74 và Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC thì mức chuẩn trợ cấp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 như sau:

1. Đối với trường hợp người  đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc diện hộ nghèo, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi không có nguồn nuôi dưỡng, đối tượng sống trong cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng mức trợ cấp như quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng/người/tháng.

2. Đối với các trường hợp người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc hộ nghèo thì áp dụng mức chuẩn theo quy định trước khi ban hành Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 180.000 đồng/người/tháng.

3. Đối với những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định mức chuẩn cao hơn các mức trên thì áp dụng theo mức chuẩn quy định của địa phương.

Căn cứ pháp lý: Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

 

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng được xác định bằng cách nhân mức chuẩn trợ giúp xã hội với hệ số tương ứng quy định cụ thể đối với đối tượng. Cụ thể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, mức trợ cấp hàng tháng cho các nhóm đối tượng được tính như sau:

- Trường hợp là trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, đối tượng thuộc diện hộ nghèo thì áp dụng mức chuẩn trợ giúp là 270.000 đồng/tháng nhân với hệ số trợ cấp xã hội tương ứng theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

- Trường hợp không nghèo thì áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 180.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng quy định tại: Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP hoặc Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

Đối với những địa phương quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội khác, thì áp dụng mức của địa phương đó (nhưng không được thấp hơn mức chuẩn).

 

Theo quy định tại Điều 51 Luật Người khuyết tật thì những người khuyết tật đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nữa.

Căn cứ pháp lý: Điều 51 Luật Người khuyết tật

Trường hợp một người vừa thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi, vừa hưởng chính sách với người khuyết tật thì chỉ được hưởng một chế độ trợ cấp xã hội đối với mức cao nhất.

 

Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

b) Con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

c) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.

d) Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.

 

Các đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:

a) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Con của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

 

Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ chi phí mai táng khi đối tượng bảo trợ xã hội chết cao hơn mức quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. Nhưng hiện nay chưa thực hiện theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP mà vẫn đang áp dụng mức theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP là 3.000.000 đồng.

Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

1) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

3. Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng