Xuất khẩu lao động

Để có thể nhận được tiền bảo hiểm, cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm có 03 loại giấy tờ sau đây:

1. Đơn đăng ký nhận tiền bảo hiểm

2. 01 Bản sao hộ chiếu trang có ảnh và trang đóng dấu xuất cảnh Hàn Quốc, nhập cảnh Việt Nam.

3. 01 bản xác nhận số tài khoản ngân hàng (tiền Việt Nam đồng) đứng tên anh(chị).

Hồ sơ sau khi hoàn thiện gửi về địa chỉ: Trung tâm EPS tại Việt Nam - Tầng 13, tòa nhà Charmvit, Số 117 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 04 3773 7273.

Thời gian từ khi Trung tâm EPS tại Việt Nam tiếp nhận hồ sơ đến khi nhận được tiền là từ 6-8 tháng. Số tiền bảo hiểm sẽ được chuyển vào tài khoản mà người lao động đã đăng ký trong hồ sơ.

Lưu ý: Người lao động truy cập vào trang thông tin điện tử của Trung tâm Lao động ngoài nước: http://www.colab.gov.vn, mục “Hướng dẫn thủ tục nhận tiền bảo hiểm” để để được hướng dẫn chi tiết và tải các mẫu đơn làm hồ sơ đăng ký nhận tiền bảo hiểm.

 

Người lao động có nhu cầu tham gia đăng ký dự tuyển chương trình EPS đều phải vượt qua kỳ thi tiếng Hàn do Trung tâm Lao động ngoài nước phối hợp với Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc (HRD Korea) tổ chức.

Để đăng ký dự thi, người lao động nộp lệ phí thi là số tiền VNĐ tương đương 24 Đôla Mỹ/người.

Sau khi đạt yêu cầu trong kỳ thi tiếng Hàn, người lao động lần đầu tiên đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc phải nộp những khoản chi phí sau:

+ Mua hồ sơ đăng ký dự tuyển tham gia chương trình: 35.000đ/bộ (nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động cư trú hợp pháp)

+ Các chi phí làm visa, vé máy bay và chi phí tuyển chọn, xử lý, quản lý hồ sơ của người lao động, tổ chức khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi xuất cảnh, chi phí thực hiện các thủ tục trước khi xuất cảnh: số tiền VNĐ tương đương 630 Đôla Mỹ theo tỷ giá của NH Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp tiền.

Sau khi có thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước về việc được doanh nghiệp Hàn Quốc lựa chọn, người lao động nộp số tiền này tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động cư trú hợp pháp.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương được giữ lại số tiền VNĐ tương đương 30 Đôla Mỹ/người để trang trải các chi phí hành chính; đồng thời chuyển số tiền VNĐ còn lại tương đương 600 Đôla Mỹ/người về Trung tâm Lao động ngoài nước trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

+ Tiền ký quỹ tại Ngân hàng Chính sách xã hội: 100.000.000đ nộp tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi người lao động cư trú hợp pháp trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận được “Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc” và “Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp Hàn Quốc sử dụng lao động và người lao động”.

Ngay sau khi hoàn thành xong thủ tục ký quỹ, người lao động fax Giấy xác nhận ký quỹ về cho Trung tâm Lao động ngoài nước theo số máy 04.37737384 và thông báo bằng điện thoại theo số máy 04.37379058.

Người lao động nộp lại Bản chính Giấy xác nhận ký quỹ tại nơi tập trung để làm các thủ tục xuất cảnh sang làm việc tại Hàn Quốc.

Một số điều cần lưu ý khi đi làm việc ở nước ngoài thông qua một công ty dịch vụ:

- Thông tin cụ thể về công ty tuyển dụng ( có giấy phép hoạt động hợp pháp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp hay chưa);

- Thông tin liên quan đến hợp đồng theo đơn hàng đã được Cục quản lý lao động ngoài nước thẩm định (tra trên danh sách Hợp đồng đã được chấp nhận ở trang thông tin điện tử www.dolab.gov.vn để biết thêm chi tiết- tiêu chuẩn tuyển chọn, ngành nghề, chi phí xuất cảnh, thời gian làm việc, mức lương, điều kiện ăn ở, bảo hiểm…)

Tối thiểu, hợp đồng lao động cần phải bao gồm các nội dung sau:

  • Tên của bạn và tên của người sử dụng lao động hoặc của công ty tuyển dụng,
  • Địa điểm làm việc hoặc địa chỉ của công ty tuyển dụng,
  • Mô tả về công việc bạn sẽ thực hiện,
  • Mức lương của bạn là bao nhiêu ( gồm chi tiết các khoản khấu trừ),và thời gian trả lương,
  • Ngày nghỉ lễ hoặc các ngày nghỉ bạn được hưởng,
  • Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng, bạn và công ty tuyển dụng hoặc người sử dụng lao động,
  • Bảo hiểm xã hội,
  • Chấm dứt hợp đồng

Tất cả các thông tin trên phải chính xác và càng cụ thể càng tốt. Nếu có một nội dung gì đặc biệt mà bạn muốn bổ sung trong hợp đồng, bạn cần đề nghị người sử dụng lao dộng hoặc công ty tuyển dụng. Bạn không nhất thiết phải đồng ý với bất kỳ nội dung gì trong hợp đồng, bạn có quyền đề nghị sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động và bạn cũng có quyền từ chối ký vào hợp đồng lao động.

Giấy phép lao động là sự cho phép của nước tiếp nhận để bạn đến làm việc tại nước của họ. Giấy tờ cho phép này là rất quan trọng vì nhiều khi, thị thực chỉ cho phép các cá nhân nhập cảnh tới một nước khác chứ không cho phép họ làm việc tại đây. Giấy phép lao dộng là giấy tờ chứng minh sự cho phép của nước sở tại để bạn được làm việc.

Có thể phải mất chi phí để được cấp giấy phép lao động. Bạn cần hỏi rõ công ty tuyển dụng về số tiền mà người lao động di cư phải trả để được cấp giấy phép lao động và phí theo quy định của nước tiếp nhận là bao nhiêu trước khi quyết định ký hợp đồng dịch vụ với họ. Giấy phép lao động có thể kèm theo một số điều kiện liên quan đến việc làm, đến ác thông tin về chủ sử dụng lao động. Đôi khi, điều kiện của giấy phép lao dộng là người lao dộng không được thay dồi việc làm trong thời gian làm việc tại nước tiếp nhận. Riêng dối cới Malaysia, ngời lao động nước ngoài làm việc tại Malaysia luôn được yêu cầu phải mang theo giấy phép lao động để chứng minh rằng họ làm việc hợp pháp tại Malaysia. Do  vậy vì bất kì lý do gì, bạn không nên đưa giấy phép lao động cho bất kì ai, kể cả người sử dụng lao động của mình cũng như công ty đưa bạn đi làm việc ở nước ngoài.

Bạn nên lưu ý đến thời hạn giấy phép làm việc và yêu cầu chủ sử dụng hoặc đơn vị đưa bạn đi gia hạn giấy phép cho bạn kịp thời.

 

Những người đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của luật pháp Việt Nam và nước đến làm việc đều có thể được phép đi làm việc ở nước ngoài. Cụ thể:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;
  • Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;
  • Đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;
  • Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ;
  • Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng cần thiết;
  • Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Theo quy định hiện hành, người lao động Việt Nam có thể ra nước ngoài làm việc theo một trong 4 hình thức sau:

1. Thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài :

Hình thức này được thực hiện bởi các doanh nghiệp được Bộ LĐTBXH cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp khai thác hợp đồng cung ứng lao động, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, tổ chức tuyển chọn người lao động, đưa và quản lý người lao động ở ngoài nước. Đây là hình thức phổ biến nhất, được nhiều người lao động lựa chọn nhất khi đi làm việc ở nước ngoài.

Bên cạnh đó, Luật quy định tổ chức sự nghiệp tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là để thực hiện các thoả thuận hoặc điều ước quốc tế ký kết với phía nước tiếp nhận lao động về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Các tổ chức sự nghiệp là tổ chức công, thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và được thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao nhiệm vụ.

2. Thông qua doanh nghiệp nhận thầu, tổ chức, cá nhân đầu tư ở nước ngoài :

Các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Việt Nam, trúng thầu ở nước ngoài, đưa người lao động của doanh nghiệp mình đi làm việc ở các công trình trúng thầu ở nước ngoài hoặc là các tổ chức, cá nhân của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, đưa người lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân này đầu tư thành lập ở nước ngoài.

Người lao động đi theo hình thức này phải là người lao động đã có hợp đồng lao động với doanh nghiệp và chỉ đi làm việc tại các công trình trúng thầu hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài.

3. Thông qua doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề:

Người lao động phải là người đã có hợp đồng lao động ký với doanh nghiệp đưa đi và ngành, nghề người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức này phải phù hợp với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Người lao động tự đi theo hình thức hợp đồng cá nhân:

Đây là hình thức mà người lao động ký Hợp đồng trực tiếp với chủ sử dụng, không thông qua bên trung gian môi giới. Sau đó, người lao động trực tiếp đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi thường trú hoặc Cục Quản lý lao động ngoài nước để đăng ký hợp đồng cá nhân và khi làm việc ở nước ngoài thì đang ký công dân với Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước sở tại.

Giấy tờ cần chuẩn bị để đi làm việc ở nước ngoài

  • Đơn xin đi làm việc ở nước ngoài
  • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao dộng và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
  • Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;
  • Hộ chiếu;
  • Thị thực nhập cảnh với mục đích lao động;
  • Hợp đồng kí với đơn vị đưa đi
  • Hợp đồng lao động;
  • Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động

 

Người lao động đi làm việc nước ngoài thông qua doanh nghiệp dịch vụ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Được ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ;
  • Được bổ túc nghề và có ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng lao động;
  • Được vay vốn của tổ chức tín dụng để đilàm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
  • Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp dịch vụ vi phạm hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  • Được gia hạn hợp đồng lao dộng hoặc ký kết Hợp đồng mới phù hợp với quy định pháo luật của nước tiếp nhận người lao động;
  • Trả tiền dịch vụ và hoàn trả tiền môi giới ( nếu có) cho doanh nghiệp dịch vụ;
  • Ký quỹ hoặc giới thiệ người bảo lãnh theo thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ để bảo đảm thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ chậm nhất là 180 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động.

Tùy theo giới tính, trình độ, kỹ năng nghề của người lao động. Cụ thể:

Đối với nam giới

Thường làm công việc trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí, sản xuất chế tạo, nông nghiệp, đánh bắt cá gần bờ, xa bờ…hầu hết là những công việc nặng nhọc đòi hỏi phải có sức khỏe tốt. Ngoài ra một số các xí nghiệp nhà máy cũng tiếp nhận nam giới vào làm việc cả ở trong lĩnh vực là thế mạnh của phụ nữ như: dệt may, chế biến thực phẩm, thủy sản, lắp ráp linh kiện điện tử.

Đối với nữ giới

Nữ giới đi làm việc ở nước ngoài thường làm công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, cần mẫn như giúp việc gia đình, chăm sóc người bệnh, lắp ráp linh kiện điện tử, chế biến thực phẩm hoặc dệt may.

Giúp việc gia đình là việc làm trong một gia đình và chăm lo việc nhà cho gia đình đó. Công việc trong nhà máy có thể là bất kỳ công việc sản xuất nào. Bạn có thể làm việc cho nhà máy chế biến thực phẩm, điện tử, đồ chơi hoặc may mặc (sửa đối theo bối cảnh quốc gia). Công việc xây dựng là những công việc ở công trường, bao gồm cả những công việc đòi hỏi sức khỏe như bốc vác vật liệu xây dưng.