Thực hiện hợp đồng lao động

Pháp luật quy định hai bên có thể thỏa thuận về việc làm thử, nghĩa là có thể thử việc hoặc có thể không phải thử việc. Tuy nhiên, trên thực tế để người lao động làm quen với điều kiện làm việc cụ thể trong doanh nghiệp, thông thường người sử dụng thường đề nghị người lao động thử việc một thời gian trước khi người lao động bắt tay chính thức vào làm việc.

Trường hợp phải thử việc thì tiền lương của người việc thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Hai bên có thỏa thuận về thời gian thử việc nhưng pháp luật quy định:

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên.

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

- Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Khi làm việc thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Trong thời gian thử việc, mổi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận. 

Lưu ý:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

- Người sử dụng lao động chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc.

 

 

Doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên phải ban hành Nội quy lao động bằng văn bản và bản Nội quy lao động đó phải được đăng ký với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp được ủy quyền. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và phải được niêm yết công khai ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc trong doanh nghiệp.

Nội quy lao động là văn bản mà người sử dụng lao động dùng để điều hành sản xuất, kinh doanh và quản lý lao động.

Nội quy lao động bao gồm có 5 nội dung chủ yếu như sau:

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu; thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ ngắn ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

- Trật tự tại nơi làm việc: Quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời gian làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động (trừ trường hợp thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng và sức khỏe của mình).

- An toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: Trách nhiệm nắm vững các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; chấp hành biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng ngùa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tuân thủ nội quy, quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.

- Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động. Danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ phải bảo vệ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.

- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật lao động; mức độ thiệt hại, trách nhiệm bồi thường thiệt hại. 

Lưu ý:

Người lao động phải tìm hiểu kỹ nội quy lao động và nghiêm túc thực hiện theo các quy định của nội quy lao động.

Làm trái nội quy lao động là vi phạm kỷ luật lao động và sẽ bị kỷ luật, nếu vi phạm nghiêm trọng có thể phải bồi thường thiệt hại bị sa thải.