Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Kể từ ngày 01/01/2018 trở đi, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: Các trường hợp không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc:

- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng …) mà đang làm việc theo hợp đồng lao động.

- Người giúp việc gia đình.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

* Chế độ ốm đau dành cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi:

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn (mà không phải là tai nạn lao động) phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

+ Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý: Mục 1 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014

* Chế độ thai sản dành cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các trường hợp sau:

+ Người lao động nữ mang thai;

+ Ngwòi lao động nữ sinh con;

+ Người lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

+ Người lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

+ Người lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

+ Người lao động nam có vợ sinh con.

Tùy vào từng trường hợp cụ thể nói trên mà người lao động được hưởng các chế độ sau:

+ Chế độ khám thai;

+ Chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý;

+ Chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai;

+ Chế độ khi sinh con;

+ Chế độ khi nhận nuôi con nuôi;

+ Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ pháp lý: Mục 2 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

* Chế độ tai nạn lao động, dành cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi:

+ Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: (a) tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; (b) ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; (c) trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động trong các trường hợp nói trên.

Căn cứ pháp lý: Mục 3 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014

* Chế độ bệnh nghề nghiệp, dành cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi:

+ Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại.

Căn cứ pháp lý: Mục 3 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

* Chế độ hưu trí, dành cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

+ Nam từ đủ 55 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

+ Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Người lao động nếu thuộc một trong các trường hợp trên sẽ được Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả lương hưu hàng tháng.

Căn cứ pháp lý: Mục 4 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014

* Chế độ tử tuất, dành cho thân nhân của người lao động khi người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc chết trong các trường hợp sau:

+ Có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.

Căn cứ pháp lý: Mục 5 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2014

 

Chế độ bảo hiểm xã hội một lần dành cho người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.

- Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

- Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

+ 1,5 tháng mức lương bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước 2014;

+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Căn cứ pháp lý:  Nghị quyết số 93/2015/QH13 của Quốc hội ngày 22/6/2015

 

Người lao động hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương hàng tháng; người sử dụng lao động hàng tháng đóng 18% mức tiền lương hàng tháng (trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).

Căn cứ pháp lý: Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

 

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Lưu ý:

Tiền lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Nếu người lao động có tiền lương cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

- Mức lương cơ sở năm 2015 là 1.150.000 đồng.

Căn cứ pháp lý: Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

 

Theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với các trường hợp cụ thể:

1. Bản thân ngườilao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc và có văn bản xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.

2. Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có văn bản xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.

 

Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định không giải quyết chế độ ốm đau đối với những trường hợp, cụ thể:

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định.

- Người lao động nghỉ việc lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1 Điều 4 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH thì:

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần theo quy định của pháp luật về lao động. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định như sau:

- Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng chế độ ốm đau trong một năm:

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm’

+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Đối với người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hăọc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ ốm đau trong một năm:

+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 50 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Ví dụ 1: Ông D là công nhân may, chế độ làm việc theo ca; ông D được bố trí ngày nghỉ hàng tuần như sau: tuần từ ngày 04/01/2016 đến ngày 10/01/2016 vào ngày thứ Tư ngày 06/01/2016, tuần từ ngày 11/01/2016 đến ngày 17/01/2016 vào ngày thứ Sáu ngày 15/01/2016. Do bị ốm đau bệnh tật, ông D phải nghỉ việc điều trị bệnh từ ngày 07/01/2016 đến ngày 17/01/2016.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau của ông D được tính từ ngày 07/01/2016 đến ngày 17/01/2016 là 10 ngày (trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần là ngày thứ Sáu ngày 15/01/2016)

Ví dụ 2: Bà A, có 13 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc trong điều kiện bình thường; từ tháng 01/2016 đến tháng 9/2016 bà A đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ 30 ngày. Tháng 10/2016, bà A chuyển sang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngày 25/10/2016, bà A bị ốm đau phải nghỉ 07 ngày làm việc.

Tại thời điểm nghỉ việc (tháng 10/2016), bà A làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa trong năm của bà A là 40 ngày, tính đến thời điểm ngày 25/10/2016 bà A mới nghỉ hưởng chế độ ốm đau 30 ngày trong năm 2016, do đó thời gian nghỉ việc 07 ngày do bị ốm đau của bà A được giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau.

Ví dụ 3: Bà B có thời gian đóng bảo hiểm xã hội được 10 năm, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; từ tháng 01/2016 đến tháng 8/2016, đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau 37 ngày; từ tháng 9/2016 bà B chuyển sang làm công việc trong điều kiện bình thường. Ngày 26/9/2016, bà B bị ốm đau phải nghỉ 03 ngày làm việc.

Tại thời điểm nghỉ việc do ốm đau (tháng 9/2016), bà B làm việc trong điều kiện bình thường nên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa trong năm của bà B là 30 ngày; tại thời điểm đó bà B đã hưởng chế độ ốm đau 37 ngày trong năm 2016, do đó bà B không được hưởng trợ cấp ốm đau đối với 03 ngày nghỉ việc từ ngày 26/9/2016.

Khoản 4, 5 Điều 4 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

- Đối với trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nận lao động trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian ốm đau, tai nạn trùng với thời gian nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng trợ cấp ốm đau; thời gian nghri việc do bị ốm đau, tai nạn ngoài thời gian nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

- Đối với trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì người người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian ốm đau, tai nạn trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng trợ cấp ốm đau; thời gian nghỉ việc do bị ốm đau, tai nạn ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

Như vậy, trường hợp người lao động bị ốm đau trong thời gian đang nghỉ phép năm thì sẽ không được giải quyết hưởng chế độ ốm đau cho thời gian đang nghỉ phép năm.