Chế độ tử tuất

Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hộ và các khoản 2, 3 Điều 12 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định: người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chết thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên.

- Người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên.

- Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.

Đối với các trường hợp nêu trên bị Tòa tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng Tòa án tuyên bố là đã chết.

Ví dụ 1: Người lao động vừa ra trường làm việ cho một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và đã tham gia bảo hiểm xã hội được 8 tháng và không may bị tai nạn rủi ro chết.

Căn cứ quy định trên:

+ Người lao động đang đóng BHXH bắt buộc chết nhưng do thời gian đóng BHXH chưa đủ 12 tháng nên người lo mai táng không được nhận trợ cấp mai táng phí và người lao động không đượ cơ quan BHXH giải quyết trợ cấp mai táng.

+ Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiẹp thì không cần điều kiện về thời gian đóng BHXH tối thiểu (là đủ 12 tháng) người lo mai táng phí vẫn được nhận trợ cấp mai táng.

Ví dụ 2: Người lao động trước đây có tham gia BHXH bắt buộc, bỏ đi biệt tích hơn 10 năm trước. Đến nay, tòa tuyên bố là đã chết.

Căn cứ vào quy định trên, người lao động trước đây có tham gia BHXH bắt buộc, nay bị tòa tuyên bố là đã chết thì gia đình được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu tại tháng tòa án tuyên là đã chết.

hoản 1, Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của chính phủ quy định những người lao động chết thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng:

- Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;

Trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hàng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi chết.

- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Đang hưởng trợ cấo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả ănng lao động từ 61% trở lên.

- Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

Thân nhân của người lao động chết được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng quy định tại Khoản 2, 3 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Tại khoản 4 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội, thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội quy định

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Ví dụ: Bà Tr có thời gian đóng BHXH bắt buộc 20 năm, có một con 5 tuổi. Hai vợ chồng bà Tr không may bị chết trong một vụ tai nạn giao thông.

Trong trường hợp này, con bà Tr được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Ví dụ 2: Ông P là đối tượng đang tham gia BHXH bắt buộc, bị chết do tai nạn lao động; ông P có vợ 56 tuổi (không có nguồn thu nhập), có 1 con 13 tuổi. Trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân ông P được giải quyết như sau:

- Con ông P được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở;

- Vợ ông P được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở cho đến khi con ông P đủ 18 tuổi, sau đó hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở.

Ví dụ 3. Ông V là con duy nhất trong gia đình, mẹ đã chết, bố 62 tuổi (không còn nguồn thu nhập). Ông V là đối tượng đang tham gia BHXH bắt buộc và bị chết do tai nạn lao động.

Trong trường hợp này, bố ông V thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Ví dụ 4. Bà K 57 tuổi (không có nguồn thu nhập), chồng đã chết, có một con gái duy nhất đã lấy chồng (hiện đã chết). Con rể bà K có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 16 năm, bị chết do tai nạn rủi ro.

Trong trường hợp này, bà K thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Ví dụ 5. Hai vợ chồng bà T đều đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có một con duy nhất 6 tuổi. Cả hai vợ chồng bà T bị chết do tai nạn lao động. Do vậy, con của vợ chồng bà T sẽ được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hàng tháng (bằng 2 lần của 70% mức lương cơ sở).

Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội quy định thân nhân của người lao động chết được nhận trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp sau:

1. Người lao động chết không thuộc trường hợp thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thânh nhân hưởng tiền tuất hàng tháng

2. Người lao động chết thuộc trường hợp thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng.

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Mức trợ cấp tuất một lần quy định tại Điều 70 của Luật Bảo hiểm xã hội, được tính như sau:

1. Đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

- Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014.

- Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;

Trợ cấp tuất một lần thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

2. Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết.

Ví dụ: Ông T bị ốm chết có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2005 đến 3/2017. Ông T có mức bfinh quân tiền lương tháng đóng BHXH là 5.000.000 đồng/tháng.

- Ông T có 8 năm 03 tháng đóng bảo hiểm xã hội ở giai đoạn trước ngày 01/01/2014; có 3 năm 03 tháng đóng bảo hiểm xã hội giai đoạn từ ngày 01/01/2014 trở đi.

- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của ông T được tính như sau (08 năm đóng trước năm 2014 và 3 năm 6 tháng đóng từ năm 2014 trở đi):

[(8x1,5) + (3,5 x 2)] x 5.000.000 đồng = 95.000.000 đồng.

Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội quy định chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:

- Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hàng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn;

- Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất được quy định tại Điểu 111 của Luật bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

* Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xac hội bao gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

3. Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hàng tháng nhưng  chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

4. Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề  nghiệp đối với trường hợp chết do bênh nghề nghiệp;

5. Biên bản giám điịnh mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

* Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao dộng, bệnh nghề nghiệp hàng tháng bao gồm:

1. Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

2. Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.