Các chế độ bảo hiểm xã hội

Mức lương hưu hàng tháng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 74 của Luật bảo hiểm xã hội. Theo đó, mức lương hưu hàng tháng được quy định như sau:

1. Từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018 mức lương hưu bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng đượct ính bằng 45% mức bình quân thu thập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Năm nghỉ hưu Số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%
2018 16 năm
2019 17 năm
2020 18 năm
2021 19 năm
Từ 2022 trở đi 20 năm

 

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 75 của Luật bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được trợ cấp một lần.

- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hộ thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ; Trường hợp bà Y có diễn tiến như sau:

- Năm 2017 bà Y đủ 55 tuổi

- Có 27 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và 9 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Đối với trường hợp bà Y khi nghỉ hưu bà còn được hưởng, cụ thể:

Bà nghỉ hưu năm 2017 nên có 25 năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu là 75%. Bà Y có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% là 02 năm.

Như vậy, ngoài lương hưu hàng tháng bà Y còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Mức trợ cấp một lần là 02 x 0,5  = 01 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã họi.

Trợ cấp tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết được quy định tại Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

2. Mức trợ cấp tuất một làn đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại khoản 1 Điểu 5 của Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ thì thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Ví dụ: Ông C có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 8 năm 11 tháng, trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 15 năm 3 tháng và chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Căn cứ quy định nêu trên, thời gian tính hưởng chế độ hưu trí của Ông C được tính như sau:

8 năm 11 tháng + 15 năm 3 tháng = 24 năm 2 tháng