Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ

Bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động. Theo đó, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội;

2. Ra nước ngoài để định cư;

3. Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

 

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đói với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định khoản 2 Điều 77 của Luật bảo hiểm xã hội. Theo đó, mức hưởng bảo hiểm xã hội mọt lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

- Bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

- bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ 2014 trở đi;

Trường hợp thoief gian đóng bảo hiểm xã hội chauw đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng đối với đối tượng được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ y tế.

Ví dụ: Ông T, có 10 năm 8 tháng đóng bảo hiểm xã hội tự gnuyeenj, trong đó có 5 năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Có yêu cầu và được cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Vậy mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của ông T được tính như sau:

Ông T coa 10 năm 8 tháng đóng bảo hiểm xã hội được làm tròn thành 11 năm. Do vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của ông T sẽ được tính:

( 5 năm x 1,5 tháng ) + ( 6 năm x 2 tháng )= 19,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp ông T không có đầy đủ thông tin, không rõ có thuộc đối tượng được Nhà nước hỗ trợ tiên đóng hay không ? Trường hợp ông T mà thuộc đối tượng được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng và không thuộc trường hợp bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng thì mức bảo hiểm xã hội một lần của ông T sẽ không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Trình tự, thời hạn giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điểu 110 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

* Đối với người lao động: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần, người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

* Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội:

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế và tổ chức chi trả cho người lao động.

- Thời hanh 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Sau thời hạn quy định nêu trên, nếu không giải quyết thò cơ quan bảo bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 78 và Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Xuất cảnh trái phép

+ Bị tòa án tuyên bố mất tích

+ Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.

Lương hưu được tiếp tục thưc hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu còn được truy lĩnh tiền lương hưu kể từ thời điểm dừng hưởng.

Theo quy định tại Điều 79 của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của toàn bộ thời gian đóng.

Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự gnuyeenj của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy đinh của Chính phủ.

Theo qut định tại Điều 80 của Luật bảo hiểm xã hội:

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ dủ 60 tháng trở lên;

b) Người đang hưởng lương hưu;

3. Trường hợp người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người tham gia chết

Chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 71 của Luật bảo hiểm xã hội. Cu thể:

- Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hôi tự nguyện.

- Đối với người có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cáo tuất hàng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Đối với người có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 109 của Luật Bảo hiểm xã hội. Theo đó, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo iểm xã hội tự nguyện bao gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng mọt trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoăc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bẹnh án trong trường hợp mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Bảo hiểm xã hội thì hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện chết bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

đ) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao dộng từ 81% trở lên.